
tổng số tiền mà một doanh nghiệp thu được do hoạt động kinh doanh mua vào, bán ra. DS mua vào gồm các khoản chi, đã có hoá đơn và xuất ngân quỹ. DS thu vào (doanh thu) gồm các khoản thu được do bán hàng (sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế thải...) hay dịch vụ trong một thời kì nhất định (thường là một năm) theo giá bán ra, đã có hoá đơn và tiền nhập vào ngân quỹ. Đối với một tổ chức tài chính, ngân hàng, DS là số tiền lệ phí, agiô, hoa hồng... đã thu được; đối với một công ti chấp hữu, là các khoản thu về tài chính do các cổ phiếu tham gia góp vốn và tiền lãi do việc cho vay tạo ra. DS có thể tính cả thuế hay trừ thuế; thường là trừ thuế. DS có ý nghĩa quan trọng, vì gắn chặt với khái niệm doanh thu. Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô kinh doanh, được dùng xác định doanh lợi của xí nghiệp và là căn cứ tính thuế doanh nghiệp.
|
|
|
|
|
|
|
|